Thuốc Stadnolol™ 50mg | Atenolol

Dược sĩ tư vấn 24/7 Giao hàng nhanh toàn quốc Sản phẩm chính hãng 100%
Dược sĩ tư vấn 24/7 Giao hàng nhanh toàn quốc Sản phẩm chính hãng 100%

Thuốc Stadnolol™ 50mg | Atenolol

Atenolol

80.000 VNĐ
Quy cách:Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất:STELLA
Hoạt chất chính:Atenolol
Số lượng:
- +

Miễn phí giao hàng cho đơn từ 300.000đ

Giao nhanh 2H nội thành TP.HCM

Dược lực học & Công dụng

Thuốc Stadnolol™ 50mg | Atenolol ⭐ điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, loạn nhịp nhanh trên thất...

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

STELLA

Hoạt chất chính

Atenolol

Thuốc Stadnolol™ 50mg | Atenolol

Tên sản phẩm

Stadnolol™ 50mg

Công thức / Hoạt chất chính

Atenolol

Nồng độ / Hàm lượng 

50mg

Dạng bào chế

Viên nén

Dược lực

 

Dược động

 

Qui cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nước sản xuất

Việt Nam

Nhà sản xuất

Stellapharm

Nhà phân phối / Thương nhân chịu trách nhiệm sản phẩm

 

Số đăng kí

VD-23963-15

Ngành hàng 

Thuốc kê đơn

Phân loại ( tags )

Thuốc tim mạch 

Đơn vị lẻ

Viên

Đơn vị chẳn

Vỉ/10, hộp/100

✅ Chỉ định / Công dụng

Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, loạn nhịp nhanh trên thất, can thiệp sớm vào giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim và điều trị lâu dài để dự phòng sau nhồi máu cơ tim cấp.

❌ Chống chỉ định / không sử dụng trong các trường hợp

-Nhiễm acid chuyển hóa.
-Hạ huyết áp.
-Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
-Hen suyễn nặng.
-Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nặng.
-U tế bào ưa crôm chưa điều trị.
-Chậm nhịp xoang (< 50 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị), blốc nhĩ thất trên độ 1, sốc tim, quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc và suy tim thấy rõ hoặc suy tim mất bù.
-Phối hợp với verapamil.

⚠️ Tác dụng phụ (ADR) / Tác dụng không mong muốn

-Yếu cơ, mệt mỏi, lạnh và ớn lạnh các đầu chi.
-Chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ II, III và hạ huyết áp.
Tiêu chảy, buồn nôn.

Đối tượng sử dụng

 

Cách dùng

Được dùng bằng đường uống trước bữa ăn.

enlightenedLiều dùng

-Tăng huyết áp:
Liều khởi đầu là 25 – 50 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp đầy đủ đạt được sau 1 – 2 tuần.
Có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày để đạt được đáp ứng tối ưu.
-Đau thắt ngực ổn định mạn tính:
Liều khởi đầu là 50 mg x 1 lần/ngày. Nếu không đạt được đáp ứng tối ưu trong vòng 1 tuần, nên tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày.
-Loạn nhịp tim:
Sau khi kiểm soát bằng atenolol tiêm tĩnh mạch, liều uống duy trì là 50 – 100 mg x 1 lần/ngày.
-Điều trị sớm nhồi máu cơ tim cấp:
Nếu bệnh nhân dung nạp được tổng liều 10 mg tiêm tĩnh mạch có thể uống 50 mg sau khi tiêm 10 phút, 12 giờ sau đó uống thêm 50 mg.
Uống tiếp trong 6 – 9 ngày với liều 100 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần.
Ngưng atenolol nếu bệnh nhân có biểu hiện tim chậm, hạ huyết áp hay bất cứ tác dụng không mong muốn nào của thuốc.
-Bệnh nhân suy thận:
Nên giảm liều atenolol ở bệnh nhân suy thận, dựa theo độ thanh thải creatinin (CC) dưới đây:
CC 15 – 35 ml/phút mỗi 1,73 m2 : Liều tối đa được khuyến cáo là 50 mg/ngày.
CC dưới 15 ml/phút mỗi 1,73 m2 : 25 mg/ngày hoặc 50 mg cách ngày.
-Bệnh nhân thẩm tách:
25 – 50 mg sau mỗi lần thẩm tách.

Thận trọng

 

Tương tác thuốc - thuốc / thuốc - thực phẩm

 

Quá liều và cách xử trí

 

Điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát 

Tiêu chuẩn áp dụng

TCCS

Ngày sản xuất

 

Số lô

 

Hạn dùng

 

Ghi chú 

Theo chỉ định của Bác Sĩ 

 

Nhận xét khách hàng
0

( 0 nhận xét )

5

0%

4

0%

3

0%

2

0%

1

0%

Chia sẻ nhận xét về sản phẩm

Viết nhận xét của bạn

Chọn đánh giá của bạn

Xác nhận thông tin

                                                             

Thông tin cung cấp tại đây chỉ mang tính chất tham khảo để hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.
Vui lòng xác nhận bạn là nhân viên y tế và/hoặc có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm

 

Xác nhận Trở lại