Thuốc Hafenthyl® 200mg | Fenofibrat vi hạt |【Hộp 50 Viên】

Dược sĩ tư vấn 24/7 Giao hàng nhanh toàn quốc Sản phẩm chính hãng 100%
Dược sĩ tư vấn 24/7 Giao hàng nhanh toàn quốc Sản phẩm chính hãng 100%

Thuốc Hafenthyl® 200mg | Fenofibrat vi hạt |【Hộp 50 Viên】

Fenofibrate

95.000 VNĐ
Quy cách:Hộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất:HASAN
Hoạt chất chính:Fenofibrate
Số lượng:
- +

Miễn phí giao hàng cho đơn từ 300.000đ

Giao nhanh 2H nội thành TP.HCM

Dược lực học & Công dụng

THUỐC BÁN THEO ĐƠN | Thuốc Hafenthyl® 200mg | Fenofibrat vi hạt |【Hộp 50 Viên】điều trị tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (týp IV), tăng lipid máu kết hợp 

 

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

HASAN

Hoạt chất chính

Fenofibrate

Thuốc này chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ Zalo số 0919 84 77 85 để được dược sĩ tư vấn trực tiếp.

Thuốc Hafenthyl® 200mg | Fenofibrat vi hạt |【Hộp 50 Viên】


Tên Thuốc - Nồng Độ - Hàm lượng:

- Hafenthyl® 200mg


Thành phần

- Fenofibrat ( vi hạt ) 200mg


Dạng Thuốc:

- Viên nang cứng


Chỉ Định:

- Tăng cholesterol máu (týp IIa), tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (týp IV), tăng lipid máu kết hợp (týp IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả.
- Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).
- Chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.


Cách Dùng - Liều Dùng:

- Dùng đường uống.
- Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống thuốc vào bữa ăn chính
- Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ điều trị quyết định.
• Liều thông thường:

- Người lớn: 1 viên/ngày.
- Trẻ > 10 tuổi: tối đa 5 mg/kg/ngày.


Chống Chỉ Định:

- Quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc .
- Suy thận nặng.
- Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật .
- Trẻ em dưới 10 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid).


Tác Dụng Phụ:

- Hiếm và nhẹ: rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, nổi ban-mày đay, tăng transaminase huyết thanh , đau cơ , sỏi mật…


Lưu Ý: 

- Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi  điều trị với Fenofibrate .
- Nếu sau 3-6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hay thay thế phương pháp điều trị khác.
- Tăng lượng transaminase máu thường là tạm thời. Cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.
- Nếu có phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đông dạng uống, tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.  
- Biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.
- Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

Nhận xét khách hàng
0

( 0 nhận xét )

5

0%

4

0%

3

0%

2

0%

1

0%

Chia sẻ nhận xét về sản phẩm

Viết nhận xét của bạn

Chọn đánh giá của bạn

Xác nhận thông tin

                                                             

Thông tin cung cấp tại đây chỉ mang tính chất tham khảo để hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.
Vui lòng xác nhận bạn là nhân viên y tế và/hoặc có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm

 

Xác nhận Trở lại