Thuốc Ednyt® 5mg | Enalapril Maleat |【Hộp 30 viên 】

Dược sĩ tư vấn 24/7 Giao hàng nhanh toàn quốc Sản phẩm chính hãng 100%
Dược sĩ tư vấn 24/7 Giao hàng nhanh toàn quốc Sản phẩm chính hãng 100%

Thuốc Ednyt® 5mg | Enalapril Maleat |【Hộp 30 viên 】

Enalapril maleat

2.200 VNĐ / VIÊN
Quy cách:Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất:GEDEON RICHTER
Hoạt chất chính:Enalapril maleat
Số lượng:
- +

Miễn phí giao hàng cho đơn từ 300.000đ

Giao nhanh 2H nội thành TP.HCM

Dược lực học & Công dụng

THUỐC BÁN THEO ĐƠN | Thuốc Ednyt® 5mg | Enalapril Maleat |【Hộp 30 viên 】điều trị trong các trường hợp tăng HA, suy tim, dự phòng cơn thiếu máu mạch vành & suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái

 

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

GEDEON RICHTER

Hoạt chất chính

Enalapril maleat

Thuốc này chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ Zalo số 0919 84 77 85 để được dược sĩ tư vấn trực tiếp.

Thuốc Ednyt® 5mg | Enalapril Maleat |【Hộp 30 viên 】


Tên Thuốc - Nồng Độ - Hàm lượng:

- Ednyt® 5mg


Thành phần

- Enalapril Maleat


Dạng Thuốc:

- Viên nén


Chỉ Định:

- Chỉ định điều trị trong các trường hợp tăng HA, suy tim, dự phòng cơn thiếu máu mạch vành & suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái.
- Điều trị các mức độ tăng huyết áp vô căn.
- Tăng huyết áp do bệnh lý thận.
- Tăng huyết áp kèm tiểu đường.
- Các mức độ suy tim: cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.
- Trị & phòng ngừa suy tim sung huyết.
- Phòng ngừa giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.


Cách Dùng - Liều Dùng:
- Khởi đầu: 5 - 10 mg/ngày chia làm 1 - 2 lần
- Tối đa 40 mg/ngày


Chống Chỉ Định:

- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ chất ức chế men chuyển angiotensin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử phù thần kinh mạch do dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trước đó, phù thần kinh mạch tự phát hoặc di truyền.
- Mang thai.
- Dùng đồng thời với các thuốc có chứa alisskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60mL/phút/1.73m2)


Tác Dụng Phụ:

- Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.
- Ðã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên; có đến 2 - 3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
- Ở người suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trong thời gian đầu dùng enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
- Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê và tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
- Thường gặp: Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm; Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, ỉa chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng; Tim mạch: - Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực; Da: Phát ban; Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi; Khác: Suy thận.
- Ít gặp: Huyết học: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính; Niệu: Protein niệu; Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng


Lưu Ý: 

- Sử dụng thận trọng ở người giảm chức năng thận. Ðối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.
- Thời kỳ mang thai: Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.
- Thời kỳ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Nhận xét khách hàng
0

( 0 nhận xét )

5

0%

4

0%

3

0%

2

0%

1

0%

Chia sẻ nhận xét về sản phẩm

Viết nhận xét của bạn

Chọn đánh giá của bạn

Xác nhận thông tin

                                                             

Thông tin cung cấp tại đây chỉ mang tính chất tham khảo để hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.
Vui lòng xác nhận bạn là nhân viên y tế và/hoặc có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm

 

Xác nhận Trở lại